Những biện pháp nào giúp bảo vệ môi trường hiệu quả 05/11/2020 04/12/2020 by adphome Môi trường là không gian, nơi ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, cung cấp tài nguyên thiên nhiên phục vụ cuộc sống của con người.
B. Vai trò của SQL trong quá trình làm phân tích dữ liệu. Đây là process mà mình đúc kết dựa việc research và kinh nghiệm của bản thân, mọi người có thể tham khảo và tự kiểm chứng cho riêng mình nhé. Với mình, quá trình phân tích dữ liệu bao gồm 6 giai đoạn như hình
Bên cạnh đó, sự vận hành đồng bộ của các thể chế thị trường đòi hỏi phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc cơ bản của thị trường (chủ thể sở hữu độc lập, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp, cơ chế phân bổ nguồn lực do các lực lượng
Về quản lý mặt hàng phân bón, sau 5 năm tiếp nhận quản lý mặt hàng này, Cục Bảo vệ thực vật cho biết đã loại bỏ khỏi thị trường 200 nhà máy phân bón do không đáp ứng được yêu cầu theo Nghị định 84 về quản lý phân bón, hoặc chủ doanh nghiệp chủ động xin rút do
(1) Trường hợp cung điền trạch thấy Hóa Khoa, là chủ về mệnh tạo có năng lực quản lí tiền bạc, sử dụng tài sản, bất động sản hợp lí, là nhân tài quản lí tài sản và quy hoạch bất động sản. Vì Hóa Khoa có tác dụng kéo dài, tăng sự vững bền, cho nên cách quản lí tiền bạc và năng lực quy hoạch bất động sản của họ cũng thuộc loại có kế hoạch lâu dài.
Trước đó, trường hợp có nhóm máu Rh null được phát hiện lần đầu vào năm 1961, là nữ thổ dân người Aboriginal, Australia. Các bác sĩ cho rằng một phôi thai thiếu tất cả kháng nguyên tế bào Rh sẽ không thể sống sót và phát triển thành một người bình thường. Sau hơn 50 năm, khoảng 43 người có nhóm máu RH-null đã được báo cáo trên toàn thế giới.
Trường hợp phân su tắc nghẽn ở một đoạn của ruột non được gọi là hồi tràng. Trẻ sẽ có biểu hiện chướng bụng, nôn ra dịch màu xanh và không đi ngoài phân su. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ chụp X-quang bụng để xem có phân su ở trong ruột của trẻ hay không.
Bước nào sau đây KHÔNG nằm trong qui trình phân tích trường hợp; 16. Việc phân tích trường hợp thực tiễn trong tư vấn, hỗ trợ học sinh trung học phổ thông nhằm mục đích: 17. Hãy điền từ phù hợp vào chỗ trống. 18. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình phân tích
.
Câu 1 Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai? A. Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào B. Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân C. Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn D. Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất Câu 2 Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân? A. Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n B. Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n C. Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n D. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới Câu 3 Khi nói về phân bào, phát biểu nào sau đây sai? A. Có hai hình thức phân bào là trực phân và gián phân B. Vi khuẩn phân bào trực phân nên tế bào con có bộ NST khác tế bào mẹ C. Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là G1 → S → G2 → M D. Phân bào trực phân chỉ có ở tế bào nhân sơ vi khuẩn Câu 4 Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là A. 20 B. 10 C. 5 D. 1 Câu 5 Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân? A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo B. Có sự phân chia của tế bào chất C. Có sự phân chia nhân D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép Câu 6 Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau Câu 7 Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do A. Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau B. NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con C. NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con D. Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào Câu 8 Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là A. 24 B. 48 C. 96 D. 12 Câu 9 Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là A. Tương tự như quá trình nguyên phân B. Thể hiện bản chất giảm phân C. Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì D. Có xảy ra tiếp hợp NST Câu 10 Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra A. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn B. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép C. một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép D. một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn Câu 11 Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có A. n NST đơn, dãn xoắn B. n NST kép, dãn xoắn C. 2n NST đơn, co xoắn D. n NST đơn, co xoắn Câu 12 Cho dữ liệu 1 đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi và điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường 2 quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ hành dưới vật kính ×10 để sơ bộ xác định vùng có nhiều tế bào đang phân chia 3 chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân chia vào giữa hiển vi trường và quan sát dưới vật kính ×40 4 nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản Mục tiêu của bài thực hành là A. Quan sát được hình thái NST trong phân bào nguyên phân B. Nhận biết được các kì nguyên phân C. Vẽ được hình biểu diễn bộ NST trong từng kì của nguyên phân D. Tất cả các mục tiêu trên Câu 13 Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân? A. Tế bào vi khuẩn B. Tế bào thực vật C. Tế bào động vật D. Tế bào nấm Câu 14 Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong 1 tế bào như thế có A. 78 NST đơn, 78 cromatit, 78 tâm động B. 78 NST kép, 156 cromatit, 78 tâm động C. 156 NST đơn, 156 cromatit, 156 tâm động D. 156 NST kép, 312 cromatit, 156 tâm động Câu 15 Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có A. 8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động B. 4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động C. 8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động D. 16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động Câu 16 Nhân tế bào điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất bằng cách A. ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động B. thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào C. điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng D. thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con Câu 17 Người ta thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Việc này có tác dụng chính là A. cung cấp đầy đủ các nguyên tố hóa học và các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể B. cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào C. cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể D. tạo sự đa dạng về văn hóa ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn Câu 18 Protein không có chức năng nào sau đây? A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào B. Cấu tạo nên enzym, hoocmon, thụ quan, kháng thể C. Thực hiện việc lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền D. Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin Câu 19 Sơ đồ nào sau đây biểu diễn đúng cơ chế tác động của enzim phân giải đường saccarozo? A. E + saccarozo → E – saccarozo → glucozo + fructozo + E B. E – saccarozo → glucozo + fructozo + E → E + saccarozo C. E + saccarozo → glucozo + fructozo+ E → E – saccarozo D. E – saccarozo → E + saccarozo → glucozo + fructozo + E Câu 20 Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở A. kì giữa I và kì sau I B. kì giữa II và kì sau II C. kì giữa I và kì giữa II D. cả A và C
Phước Thịnh tham khảo lời giải chi tiết tại đây này bạn1/ Ý nghĩa sinh học- Với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh Với sinh vật nhân thực đa bào, làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát Giúp cơ thể tái sinh các mô hay tế bào bị tổn Ý nghĩa thực tiễn- Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. Trả lời hay 2 Trả lời 06/08/21 Ỉn Ý nghĩa của nguyên phânNguyên phân là cơ chế sinh sản của sinh vật nhân thực đơn bàoNguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triểnLà hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống tế bào mẹ. Trả lời hay 1 Trả lời 06/08/21 Đội Trưởng Mỹ • Ý nghĩa sinh học- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và sinh vật đơn bào nhân Làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể đa bào và là cơ sở cho sự lớn lên và phát triển của cơ Tạo ra các tế bào mơi để thay thế các tế bào già, tế bào chết, giúp cho sự thay thế hoặc sửa chữa các mô bị hỏng của cơ Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể sinh sản vô tính.• Ý nghĩa thực tiễn- Là cơ sở khoa học hco các phương pháp nhân giống vô tính ở vật nuôi cây trồng tạo ra các giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, rút ngắn thời gian thu hoạch…- Được ứng dụng trong y học để chữa bệnh. 0 Trả lời 06/08/21 Song Tử Ý nghĩa của nguyên phân+ Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống y tế bào mẹ.+ Đối với các cơ thể sinh vật nhân thực đa bàoNguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn các sinh vật sinh sản sinh dưỡng nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng cho loài. 0 Trả lời 06/08/21
Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân? A. Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n. B. Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n. C. Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n. D. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới. Đáp án A A là hình thức phân bào nguyên phân. B là hình thức phân bào giảm phân. C là hình thức phân bào giảm phân. D là hình thức phân bào trực phân. → Đáp án A.
Trang chủLớp 10Trường hợp nào sau đây thuộ c phân bào nguyên phân?Cập nhật ngày 10-09-2022Chia sẻ bởi Nguyễn Mai Anh083Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân? A Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn đề liên quanTrong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm A 1 pha B 3 pha C 2 pha D 4 phaTế bào nào ở người có chu kì ngắn nhất trong các tế bào dưới đây?A Tế bào thần kinh B Tế bào phôi C Tế bào sinh dục D Tế bào giao tửThời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng A thời gian sống và phát triển của tế bào B thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếpC thời gian của quá trình nguyên phân D thời gian phân chia của tế bào chấtNST ở trạng đơn tồn tại trong kỳ nào của quá trình NP?A Pha G2 kì trung gian. B Kì đầu. C Kì sau. D Kì khi kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được bao nhiêu ATP?A 2 B 4 C 6 D 8Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng tối của quá trình quang hợp làA C6H12O6.; O2 B H2O; ATP; O2 C C6H12O6; H2O; ATP D C6H12O6Sắp xếp đúng theo trình tự các giai đoạn của chu kì tế G1– G2 – S – nguyên phân. B G2 – G1 – S – nguyên G1 – S – G2 – nguyên phân. D S – G1 – G2– nguyên hữu cơ nào trực tiếp đi vào chu trình Crep?A Axit lactic. B Axetyl – CoA. CAxit axetic. D các giai đoạn của hô hấp tế bào, giai đoạn nào tạo được nhiều ATP nhất?A Đường phân. B Chu trình Chu trình Canvin. D Chuỗi chuyền đoạn nào có thời gian dài nhất trong một chu kì tế bào?A Kì trung gian. B Kì đầu. C Kì giữa. D Kì quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ 2n ban đầu sau ba lần nguyên phân tạo ra là gì?A 2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống TB 2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác TB 4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n ban 8 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống TB tối cung cấp nguyên liệu nào cho pha sáng?A CO2, ATP. B CO2, ADP. C ATP, NADPH. D ADP, NADP+.Ôxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp?A Từ H2O, trong pha tối. B Từ H2O, trong pha Từ CO2, trong pha tối. D Từ CO2, trong pha phần nào chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp?A Màng tilacôit. B H2O. C Chất nền lục lạp. D Sắc tố quang động chính xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là gì?A Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng. B Trung thể tự nhân NST tự nhân đôi. D ADN tự nhân động xảy ra trong pha S của kì trung gian là gì?A Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào. B Nhân đôi ADN và Thoi phân bào hình thành. D NST sắp xếp trên mặt phẳng xích cà chua có 2n = 24. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang tách nhau tại tâm động để di chuyển 2 cực tế bào. Tế bào đang ở kì nào? A Kì đầu B Kì giữa C Kì sau D Kì cuốiỞ một loài động vật có 2n = 78. Ở kì sau của quá trình nguyên phân số crômatid là bao nhiêu?A 0 B 36 C 78 D 156Sơ đồ thể hiện quá trình nguyên phân của một tế bàoSơ đồ nào cho biết các nhiễm sắc thể trong nhân của một trong các tế bào con tạo Hình A B Hình B C Hình C D Hình DTrường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân? A Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới.
trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân