Bộ Công Thương bắt đầu điều tra vụ việc vào ngày 24/8/2020. Bộ Công Thương đã xem xét và đánh giá kỹ lưỡng mức độ bán phá giá của các sản phẩm thép hình chữ H nhập khẩu từ Malaysia, thiệt hại của ngành sản xuất trong nước cũng như đánh giá tác động kinh tế-xã hội, gồm cả tác động tới các ngành - Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). 3.2. Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: a. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% là các mặt hàng, loại hình dịch vụ doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước. cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. - Tưới, tiêu nước; cày, bừa Thuế xuất, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế. v1.0013103225 7 1.2. ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU • Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. • Gắn liền với hoạt động ngoại thương. • Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế. v1.0013103225 8 1.3. Mẹo Hướng dẫn Người tiêu dùng và người sản xuất chịu thuế bằng nhau khi Mới Nhất. Update: 2022-03-02 09:11:12,Bạn Cần biết về Người tiêu dùng và người sản xuất chịu thuế bằng nhau khi. Bạn trọn vẹn có thể lại phản hồi ở cuối bài để Admin được tương hỗ. P II 1. Thuế hàng hoá khác chỉ bị đánh 1 lần khi bán hàng hoá, còn thuế chống đầu cơ BĐS là thuế/phí đánh đều đặn hàng năm nếu cứ ôm BĐS đấy => BĐS biến thành tiêu sản. Ví dụ áp thuế 10% giá trị 1 năm, thì khi đó thằng ôm nhà đất mà không nhanh tìm được người thuê nhà thì sẽ sớm phải bán tháo BĐS đấy đi. saigon1679 90 ngày trước 0 0 Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong tháng.I.Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:1.Để sản xuất cho sản phẩm A: Mua từ công ty X => thuế phải nộp là 15000 x 70000 x 10% =105000000( đồng) Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp : 370000000(đòng) Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải Cụ thể, Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) gồm 16 chương, 240 điều, trong đó giữ nguyên 48 điều; sửa đổi, bổ sung 153 điều; bổ sung mới 36 điều và bãi bỏ 8 điều. Điểm đáng lưu ý nhất là dự thảo Luật Đất đai sửa đổi quy định mức thuế cao hơn đối với . Trang chủ CNTT Tài chính - Ngân hàng ADMICRO A. Người bán hàng trung gian B. Người bán hàng cuối cùng C. Người tiêu dùng D. Cả A, B, C đều sai. Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án ANYMIND360 / 1 Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài ZUNIA12 ZUNIA9 ADMICRO TÀI LIỆU THAM KHẢO Mục lục VII. Thuế giá trị gia tăng Văn bản pháp lý 1. Đối tượng nộp thuế và các đối tượng liên quan 2. Căn cứ tính thuế GTGT 3. Phương pháp tính thuế GTGT 4. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT VII. Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng GTGT là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản pháp lý Luật thuế GTGT 2008 số 13/2008/QH12. Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế. Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng. Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ dung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế. Các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác. 1. Đối tượng nộp thuế và các đối tượng liên quan Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.Đối tượng không chịu thuế GTGT xem chi tiết tại Phụ lục 1- Đối tượng không chịu thuế GTGT Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam thông qua việc mua hàng hóa, dịch vụ với giá đã bao gồm thuế GTGT. Đối tượng kê khai và nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. 2. Căn cứ tính thuế GTGT Công thức xác định thuế GTGT Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT Giá tính thuế Đối tượng Giá tính thuế Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh Giá bán chưa có thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB Hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường BVMT Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế BVMT Hàng hóa chịu thuế TTĐB và thuế BVMT Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB + thuế BVMT Hàng hóa nhập khẩu Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu nếu có + thuế TTĐB nếu có + thuế BVMT nếu có Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật 0* Hoạt động cho thuê tài sản Số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm Giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm Gia công hàng hóa Giá gia công chưa có thuế GTGT Hoạt động xây dựng, lắp đặt Giá trị công trình, hạng mục công trình thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Hoạt động kinh doanh bất động sản Giá bán BĐS chưa có thuế GTGT – giá chuyển quyền sử dụng đất/ tiền thuế đất phải nộp NSNN Hoạt động đại lý, môi giới, dịch vụ hưởng hoa hồng Tiền hoa hồng nhận được chưa có thuế GTGT Thuế suất GTGT Có 3 mức thuế suất 0%, 5% và 10%. Trong đó thuế suất thuế GTGT 10%, áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%. Chi tiết các đối tượng chịu thuế suất 0% và đối tượng chịu thuế suất 5% tại Phụ lục 2- Đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và Phụ lục 3- Đối tượng chịu thuế suất 5% Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thực hiện theo mức thuế quy định cụ thể tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 3. Phương pháp tính thuế GTGT Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ thuế GTGT và tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Dựa vào các điều kiện của doanh nghiệp để xác định phương pháp tính thuế phù hợp. Phương pháp khấu trừ thuế Đối tượng áp dụng Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp tính trực tiếp. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp tính trực tiếp Xác định thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = ∑ giá tính thuế x thuế suất hàng hóa, dịch vụ bán ra = tổng sổ thuế GTGT cả hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả tài sản cố định, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng các quy định sau Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu từ đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ kể cả tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng giá chưa có thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần trị giá từ 1,6 tỷ đồng trở Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Phương pháp trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý. Công thức xác định số thuế phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra x 10% GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra - Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm của vàng, bạc, đá quý thì được bù trừ vào GTGT dương của vàng, bạc, đá quý. Nếu không có phát sinh GTGT dương hoặc GTGT dương không đủ bù trừ GTGT âm thì được kết chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm - không được kết chuyển tiếp sang năm sau*. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Cá nhân và hộ kinh doanh. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam và các tổ chức khác chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Tỷ lệ % quy định như sau Lĩnh vực hoạt động Tỷ lệ Phân phối, cung cấp hàng hoá 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% Hoạt động kinh doanh khác 2% Doanh thu để tính thuế GTGT số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. 4. Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế Xem chi tiết tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, dưới đây là một số điểm nổi bật Các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam*. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại. Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Tài sản cố định được điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách giữa công ty mẹ và công ty con hay giữa các đơn vị thành viên cùng công ty mẹ. Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Kê khai và nộp thuế GTGT Hồ sơ khai thuế GTGT Trường hợp áp dụng Mẫu tờ khai DN nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ Mẫu số 01/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ khai cho dự án đầu tư Mẫu số 02/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên GTGT cơ sở có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý Mẫu số 03/GTGT DN nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên doanh thu Mẫu số 04/GTGT Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Kỳ khai thuế Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý, tạm tính theo từng lần phát sinh và theo từng lần phát sinh. Khai thuế GTGT theo quý Áp dụng cho người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên. Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, nộp tiền thuế Xem chi tiết tại mục Quản lý thuế. Hoàn thuế GTGT Các trường hợp hoàn thuế GTGT Cơ sở kinh doanh trong tháng đối với trường hợp kê khai theo tháng, quý đối với trường hợp kê khai theo quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; Trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế GTGT đầu vào bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Các chương trình; dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Giả sử có hàm cầu và cung của hàng hóa X như sau QD = - 2P+206, QS= 3P – 69 Đơn vị tính của giá là nghìn đồng/kg, đơn vị tính của lượng là nghìn tấn Yêu cầu 1. Xác định lượng và giá cân bằng và tổng doanh thu của NSX? 2. Giả sử chính phủ đánh thuế đồng/kg, xác định lượng cân bằng, giá người tiêu dùng trả PD và giá người sản xuất nhận PS 3. Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người chịu thuế nhiều hơn, cụ thể là bao nhiêu? 4. Chính sách thuế làm thay đổi PS,CS như thế nào? Chính sách thuế gây ra tổn thất bao nhiêu? 5. Giả sử chính phủ muốn giảm lượng hàng hóa giao dịch trên thị trường xuống còn 60 nghìn tấn bằng công cụ thuế, mức thuế cần đánh là bao nhiêu? Dự tính số tiền chính phủ thu được là bao nhiêu? XEM NHỮNG BÀI TƯƠNG TỰỞ ĐÂY Lời giải Câu 1 Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu, hay QS = QD ó 3P – 69= - 2P + 206 ó 5P = 275 ó P = 55, thế vào PT đường cung, hoặc cầu Q = 96 Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P= đồng/kg và mức sản lượng Q=96 nghìn tấn Doanh thu của người sản xuất = P*Q = 55*96 = 5280 tỷ đồng Đơn vị tính của giá là 1*103 và đvt của lượng là 1*106, => đvt của doanh thu là 109 Câu 2 Từ phương trình đường cung và đường cầu ban đầu, có thể viết lại được cung và cầu theo dạng P=fQ như sau PD = - ½*Q+103 và PS = 1/3*Q +23 chuyển vế 2 phương trình Q=fP Khi chính phủ định đánh thuế đồng/kg, số tiền này chính là chênh lệch giữa giá người tiêu dùng trả và giá người sản xuất nhận, hay PD – PS = 20 do đvt của giá là nghìn đồng ó -1/2*Q+103 – 1/3*Q +23 = 20 ó 5/6*Q = 60 ó Q = 60*6/5 = 72 Tại mức sản lượng Q =72, PS = 47 PD = 67 Vậy khi chính phủ đánh thuế lượng cân bằng sau thuế là 72 nghìn tấn, giá người tiêu dùng trả là và giá người sản xuất nhận là đang xem Chính phủ đánh thuế vào sản phẩm Câu 3 Số tiền chính phủ thu được được tính bằng mức thuế/đvsp* sản lượng T = t*Q = 20*72 = 1440 diện tích hình b và e Mức chịu thuế của người tiêu dùng TD = td*Q = 67-55*72 = 864 diện tích hình b Mức chịu thuế của người sản xuất TS = tS*Q = 55-47*72 = 576 diện tích hình e Vậy chính phủ thu được 1440 tỷ đồng tiền thuế, trong đó người tiêu dùng chịu 864 tỷ đồng và người sản xuất chịu 576 tỷ đồng. Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn, đúng quy luật “Co giãn ít thì chịu thuế nhiều và ngược lại” Câu 4 Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người sản xuất PS Thặng dư sản xuất PS trong đồ thị là phần diện tích dưới đường giá và trên đường thêm Nữ Diễn Viên Chính-Điện Ảnh, Nữ Diễn Viên Điện Ảnh Tạo Dấu Ấn Trong Năm 2019 Trong trường hợp không có thuế PS0 = Sdef Trong trường hợp có thuế PS1 = Sf Do vậy, thuế làm giảm PS một lượng bằng Sde PS PS = Sde = 96+72*8/2 = 672 Vậy, thuế làm thặng dư người sản xuấtgiảm672 tỷ đồng Tác động của chính sách thuế vào thặng dư của người tiêu dùng CS Thặng dư người tiêu dùng CS trong đồ thị là phần diện tích dưới đường cầu và trên đường giá. Trong trường hợp không có thuế CS0 = Sabc Trong trường hợp có thuế CS1 = Sa Do vậy, thuế làm giảm CS một lượng bằng Sbc CS CS = Sab = 96+72*12/2 = 1008 Vậy, thuế làm thặng dư người tiêu dùnggiảm1008 tỷ đồng Tác động gây tổn thất xã hội của chính sách thuế Khi chính phủ đánh thuế, sản lượng giảm từ 96 xuống còn 72, tổn thất vô ích DWL từ việc giảm sản lượng này là diện tích hình c và d DWL = Scd = 20*96-72/2 = 240 Vậy, chính sách thuế gây tổn thất xã hội một khoản tiền là 240 tỷ đồng Câu 5 Mức thuế cần đánh là mức chênh lệch giữa giá người tiêu dùng chịu PD và giá người sản xuất nhận PS. Tại mức sản lượng 60, PD = -1/2*60+103 = 73 PS = 1/3*60+23 = 43 t = PD – PS = 73 – 43 = 30 => T = t*Q = 30*60 = 1800 Vậy mức thuế cần đánh là và số tiền chính phủ dự tính thu được là 1800 tỷ đồng XEM NHỮNG BÀI TƯƠNG TỰỞ ĐÂY Chúng ta đã tìm hiểu qua về thuế tiêu thụ đặc biệt thông qua việc Tính thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu. Trong bài này, chúng ta hãy tiếp tục đi tìm hiểu sâu hơn. Cụ thể là đi trả lời các câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt trong đề cương của thầy Trường. Đây là bài 3 của Series bài giảng lý thuyết Môn Thuế các bạn nhé. XEM VIDEO 4- 5 – 6Trước khi đi tìm hiểu chi tiết các câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt thì các bạn hãy xem Sơ đồ tóm tắt thuế TTĐB để có cái nhìn giản lược về thuế TTĐB trước 1. Trình bày các đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt? Tại sao thuế Tiêu thụ đặc biệt có tính lũy thoái song lại có vai trò làm giảm bớt tính lũy thoái của thuế tiêu dùng?1 Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì? Các đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt?Thuế Tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế đánh vào một số HHDV nằm trong danh mục nhà nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệtThuế Tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế gián thu. Thuế TTĐB được cấu thành trong giá bán HHDV do người tiêu dùng chịu khi mua HHDV. Người nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt là người sản xuất HHDV chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. Người chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt là người tiêu dùng HHDV thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt. Thuế Tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng một giai đoạn. Thuế Tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh 1 lần. Vào khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vi điều tiết của thuế Tiêu thụ đặc biệt không rộng. Số lượng đối tượng HHDV thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt thường không nhiều. Và thay đổi tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn nhất định. 2 Thuế luỹ thoái là gì?Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập, thuế được chia thành 3 loạiThuế lũy tiếnThuế lũy thoái vàThuế tỷ lệTrong đóThuế lũy thoái là loại thuế mà % thuế phải gánh chịu so với thu nhập của người chịu thuế giảm đi khi thu nhập tăng. Với loại thuế này, người nghèo chịu thuế nhiều hơn người giầu.3 Tính luỹ thoái của thuế tiêu dùng & thuế Tiêu thụ đặc biệt?Tính lũy thoái của thuế tiêu dùngPhân loại theo cơ sở thuế, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản. Trong đóThuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào thu nhập đem tiêu dùng ở hiện tại của người nộp vậyNgười nộp thuế dành phần càng lớn thu nhập để tiêu dùng thì sẽ phải nộp thuế càng cao. Và do vậy, thuế tiêu dùng thường bị coi là có tính lũy thoái. Vì người có thu nhập thấp thường phải chi tiêu hầu hết khoản thu nhập của mình. Trong khi đó người có thu nhập cao chỉ phải bỏ ra một phần để chi dụVới cùng mức thuế 10% người thu nhập 5 triệu và chi tiêu hết sẽ phải đóng thuế 0,5 triệu; người có thu nhập 10 triệu, chi tiêu 8 triệu sẽ phải đóng thuế 0,8 triệu; người có thu nhập 20 triệu, chi tiêu 12 triệu, sẽ phải đóng thuế 1,2 triệu. Nếu quy đổi sang tỷ lệ thì người có thu nhập 5 triệu phải đóng thuế 10%; người có thu nhập 10 triệu phải đóng thuế 8%; còn người có thu nhập 20 triệu chỉ phải đóng thuế có 6%.Thuế tiêu dùng bao gồm Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế lũy thoái của thuế Tiêu thụ đặc biệtĐối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt thường là các nhóm HHDV mà người sử dụng có thu nhập cao. Ví dụ ô tô, tàu bay cá nhân, du thuyền, mỹ phẩm cao cấp, dịch vụ làm đẹp, xì gà…Thông qua việc áp thuế suất cao đối với các loại hàng hoá này, thuế Tiêu thụ đặc biệt đã góp phần điều tiết một phần thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao vào NSNN. Nói cách khác là góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Và do đó làm giảm tính lũy thoái của thuế tiêu 2. Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất có chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt không? Tại sao?1 Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệtĐối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể phân thành 3 nhóm chính làNhóm 1. Các hàng hóa thực chất không tiêu dùng ở Việt NamNhóm 2. Một số trường hợp quy định không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để điều chỉnh cho phạm vi điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt đảm bảo đúng đối tượng mà Nhà nước cần điều tiếtNhóm 3. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế TTĐB theo thông lệ quốc tếCụ thể, thì sẽ có các nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sauHàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu; Hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩuHàng hóa nhập khẩu trong 1 số trường hợp hàng hóa quá cảnh; hàng hóa chuyển khẩu; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu…Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan; hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau. Ngoại trừ 2 loại hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng; Và xe ô tô chở người dưới 24 bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách,kinh doanh du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc ô tô theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân…; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông; các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thôngĐiều hoà có công suất từ BTU trở xuống theo thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải.2 Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuấtCác doanh nghiệp chế xuất hiểu đơn giản là các doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu. Do vậy, khi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho các doanh nghiệp này thì sẽ được coi là “hoạt động xuất khẩu”. Tức là hàng hoá không được tiêu dùng ở Việt Nam. Vì vậy, thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc nhiên, riêng ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi doanh nghiệp sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp chế xuất là trường hợp ngoại lệ. Cụ thể, nó vẫn sẽ là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Bởi vì mục tiêu điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt là hạn chế sự tiêu dùng của người dân đối với những HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tức là Nhà nước nhằm định hướng cho người dân tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời hướng đến mục đích bảo vệ môi trường. Trong khiXe ô tô dưới 24 chỗ ngồi là mặt hàng khá xa xỉ so với mức sống trung bình của đại bộ phận người dân. Do vậy, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng này sẽ điều tiết 1 phần thu nhập của người sử dụng loại ô tô này. Thường là những người có thu nhập cao, vào ngân sách Nhà kiện đặc thù ở Việt Nam là cơ sở hạ tầng đường bộ còn khá hiếu, chưa phát triển. Việc gia tăng số lượng xe này làm gia tăng tình trạng kẹt xe và ô nhiễm môi tô chở người dưới 24 chỗ ngồi được bán vào các khu phi thuế quan nhưng không chỉ dùng ở đây. Mà còn được tham gia giao thông trong phạm vi cả nước. Câu 3. Khái quát quy định về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với các dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt? Ví dụ?Nguyên tắc chung Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của HHDV là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở SXKD chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có và thuế GTGT. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản thu khác mà người bán được với dịch vụ giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá chưa có thuế GTGT / 1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệtGiá dịch vụ chưa có thuế GTGT đối với một số dịch vụ được quy định như sauĐối với kinh doanh gôn bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn. Bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn, tiền ký quỹ nếu có và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu từ kinh doanh casinô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách. Nghia là bằng số tiền thu được chưa có thuế GTGT do đổi cho khách trước khi chơi – số tiền đổi trả lại khách hàng. Đối với kinh doanh đặt cược Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu bán vé đặt cược trừ tiền trả thưởng cho khách hàng giá chưa có thuế GTGT. Không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược. Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và karaoke Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động này. Bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm. Ví dụ tắm, xông hơi..Đối với kinh doanh xổ số Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT là doanh thu bán vé chưa có thuế GTGTVí dụ Công ty A có doanh thu chưa có thuế GTGT của vũ trường trong kỳ tính thuế là 100 triệu. Doanh thu này đã bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh vũ trường là 40%. Như vậy, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là 100 triệu / 1 + 40% = triệuCâu 4. Cách xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu? Ví dụ?Nguyên tắc chung Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của HHDV là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở SXKD chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nếu có và thuế GTGT. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản thu khác mà người bán được với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩuGiá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế được miễn, dụ Công ty A nhập khẩu lít rượu nước với giá nhập 0,85 USD/lít. Thuế nhập khẩu đối với rượu nước là 15%. Thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với rượu là 45%. Thuế suất thuế GTGT đối với rượu là 10%. Tỷ giá kê khai, nộp thuế nhập khẩu là 1 USD = tính thuế nhập khẩu rượu nước * * = nhập khẩu rượu nước * 15% = Tiêu thụ đặc biệt của rượu nước nhập khẩu A phải nộp + * 45% = 5. Quy định khấu trừ thuế TTĐB đối với cơ sở sản xuất sử dụng “nguyên liệu chịu thuế TTĐB” để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB? Ví dụ ?Nguyên tắc của thuế TTĐB là chỉ đánh một lần tại khâu nhập khẩu hoặc khâu sản xuất. Tuy nhiên, trong thực tế có những mặt hàng mà quy trình kỹ thuật sản xuất vẫn tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Ví dụ Rượu nước dùng để đóng thành rượu chai; rượu trắng dùng để pha chế rượu thuốc; xăng khoáng dùng để chế biến xăng sinh học E5, E10….Nhằm bảo đảm nguyên tắc không thu trùng thuế Tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt quy định việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tại khâu trước đó. Cụ thể1 Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.2 Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau1 Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB & nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.2 Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nướcHợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao GĐKKD của cơ sở bán từ thanh toán qua ngân từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng. Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB. Thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thứcSố thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳVí dụ Trong kỳ kê khai thuế, A phát sinh các nghiệp vụ sauNhập khẩu lít rượu nước. A đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệuXuất kho lít để sản xuất chai rượuXuất bán chai rượu. Số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của chai rượu xuất bán là 350 triệuSố thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu của rượu nước được khấu trừ250 triệu * lít/ lít * chai/ chai = 150 triệuSố thuế TTĐB A phải nộp trong kỳ 350 triệu – 150 triệu = 200 triệuVậy là xong. Hy vọng 5 câu hỏi về thuế tiêu thụ đặc biệt trên đã giúp các bạn hiểu được bản chất của loại thuế này. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ chuyển sang chủ đề Lý thuyết Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Trong khi chờ mình ra bài viết mới, các bạn có thể thực hành các Dạng bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt trước nha. VIII. Giao dịch liên kết Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện. Văn bản pháp lý Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Nghị định 132 có hiệu lực ngày 20/12/2020 với nội dung cập nhật hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD và Chương trình Chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận BEPS. 1. Xác định giao dịch liên kết và các bên có quan hệ liên kết “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết. Các bên có quan hệ liên kết Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác. Cụ thể Quy định các trường hợp được xác định các bên có quan hệ liên kết 11. Liên kết thông qua hình thức tỷ lệ sở hữu vốn trực tiếp/ gián tiếp ≥ 25% vốn góp. Liên kết thông qua hình thức bảo lãnh hoặc cho vay vốn vốn vay ≥ 25% vốn góp của DN đi vay; và vốn vay ≥ 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của DN đi vay. Khoản vay bao gồm các khoản vay từ bên thứ 3 được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các khoản giao dịch tài chính có bản chất tương tự. Các trường hợp khác quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 132. Nguyên tắc “Bản chất quyết định hình thức” nhằm xác định bản chất của các giao dịch liên kết để công nhận/ không công nhận các giao dịch liên kết. 2. Trách nhiệm của DN có giao dịch liên kết Kê khai Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Thời hạn Cùng thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Lưu giữ và cung cấp hồ sơ xác định giao dịch liên kết, bao gồm Hồ sơ quốc gia cung cấp thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết được lập và lưu tại trụ sở của người nộp thuế. Hồ sơ toàn cầu cung cấp các thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao cung cấp các thông tin liên quan đến lợi nhuận và số thuế phải nộp của các tập đoàn đa quốc gia và các chỉ số liên quan đến hoạt động của tập đoàn. Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Người nộp thuế tại Việt Nam có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước cư trú phải nộp cho Cơ quan thuế trong các trường hợp sau - Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo. - Quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động hoặc không tự động cung cấp được cho Việt Nam Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn là đối tượng cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ nước ngoài đó. - Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài có văn bản thông báo chỉ định một trong những người nộp thuế tại Việt Nam nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thì người nộp thuế được chỉ định có nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan thuế. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp văn bản thông báo chỉ định của Công ty mẹ tối cao cho Cơ quan thuế trước hoặc vào ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập hàng năm và trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cho Cơ quan thuế khi có yêu cầu Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Luật Thanh tra. Trong quá trình tham vấn trước khi thanh tra, kiểm tra không quá 30 ngày làm việc và được gia hạn thêm không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng. Trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng. Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá APA. Phân phối Từ 5% trở lên; Sản xuất Từ 10% trở lên; Gia công Từ 15% trở lên. Người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn có nghĩa vụ kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định. 3. Quy định chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN trong một số trường hợp cụ thể đối với DN có giao dịch liên kết đặc thù Chi phí phát sinh trong giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế. Chi phí phát sinh từ một số trường hợp dịch vụ được cung cấp. Chi phí lãi vay trong trường hợp vượt mức giới hạn 30% EBITDA. Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định trên. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. IX. Thuế Tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt TTĐB là loại thuế đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng. Thuế TTĐB được cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ do người tiêu dùng cuối cùng chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ. Theo đó, người nộp thuế là người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế TTĐB, người chịu thuế TTĐB là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB. Văn bản pháp lý Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 số 27/2008/QH12. Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế. Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế. Thông tư số 20/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC. 1. Đối tượng nộp thuế Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối tượng chịu thuế TTĐB và đối tượng không chịu thuế TTĐB được quy định tại Phụ lục 5- Đối tượng chịu thuế TTĐB và Phụ lục 6- Đối tượng không chịu thuế TTĐB Sổ tay Quản lý thuế 2. Xác định thuế TTĐB Công thức xác định thuế TTĐB Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB Hàng hóa nhập khẩu trừ xăng các loại chịu thuế TTĐB ở cả khâu nhập khẩu và khâu bán ra. Giá tính thuế TTĐB Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối tượng Giá tính thuế TTĐB Hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu Giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu. Nếu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hóa gia công Giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm Giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Dịch vụ Giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Cơ quan thuế ấn định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Thuế suất thuế TTĐB STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất % 1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá Từ 01/01/2019 75 2 Rượu Từ 1/1/2018 a Rượu từ 20 độ trở lên 65 b Rượu dưới 20 độ 35 3 Bia Từ 1/1/2018 65 4 Xe ô tô dưới 24 chỗ Từ 1/1/2018 5-150 5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20 6 Tàu bay 30 7 Du thuyền 30 8 Xăng các loại 7-10 9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ BTU trở xuống 10 10 Bài lá 40 11 Vàng mã, hàng mã 70 12 Kinh doanh vũ trường 40 13 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30 14 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35 15 Kinh doanh đặt cược 30 16 Kinh doanh gôn 20 17 Kinh doanh xổ số 15 3. Kê khai thuế TTĐB Hồ sơ khai thuế Mẫu số 01/TTĐB. Bảng xác định thuế TTĐB được khấu trừ mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm Nghị định 14/2019/NĐ-CP. Người nộp thuế sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế TTĐB, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Kỳ kê khai Theo tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng tiếp theo. Theo từng lần phát sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế Đối với hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng được bán trong nước. Khấu trừ thuế TTĐB Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu bán ra. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất/ nhập khẩu. X. Thuế bảo vệ môi trường Thuế bảo vệ môi trường BVMT là loại thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Văn bản pháp lý Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 số 57/2010/QH12. Nghị định 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 về Thuế Bảo vệ môi trường, thay thế Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12. Các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác. 1. Đối tượng nộp thuế Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT - hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. 2. Căn cứ xác định thuế BVMT Số Thuế BVMTphải nộp = Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế BVMT x Mức thuế tuyệt đối Biểu khung thuế mức thuế tuyệt đối Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế đồng/ 1 đơn vị hàng hóa Xăng, dầu, mỡ nhờn trừ etanol Lit/kg – Than đá Tấn Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon HCFC kg Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg 500 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng kg Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng kg Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng Kg 3. Kê khai, nộp thuế BVMT Kỳ khai thuế BVMT Thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho. Thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh và cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác. Tờ khai thuế BVMT tờ khai theo mẫu số 01/TBVMT. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. XI. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế xuất khẩu, nhập khẩu XNK là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới quốc gia. Thuế xuất khẩu phải nộp tính vào giá bán của hàng hóa xuất khẩu, số thuế nhập khẩu phải nộp sẽ được cộng vào giá vốn hàng nhập khẩu. Văn bản pháp lý Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn khác. 1. Đối tượng nộp thuế Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu; nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế. Các trường hợp khác theo quy định. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; nhận viện trợ; hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 2. Căn cứ xác định thuế xuất nhập khẩu Phương pháp tính thuế và cách xác định thuế XNK Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm Công thức xác định Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu x trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x thuế suất theo tỷ lệ phần trăm % của từng mặt hàng Trị giá tính thuế Trị giá tính thuế của hàng hóa xuất khẩu giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế CIF. Trị giá tính thuế của hàng nhập khẩu giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên FOB. Thuế suất Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp có thỏa thuận ưu đãi ký kết với nước nhập khẩu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận này. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường, quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016. Phương pháp tính thuế tuyệt đối Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu = Lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa x Tỷ gía tính thuế Phương pháp tính thuế hỗn hợp Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu = Số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm + Số tiền thuế tuyệt đối Miễn thuế Một số đối tượng được miễn thuế xuất nhập khẩu Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định củađối tượng được hưởngưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của một của dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất. Một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường. 3. Kê khai, nộp thuế XNK Hồ sơ khai thuế XNK Hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Chứng từ có liên quan hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành và các giấy tờ khác có liên quan. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Nộp thuế Thời hạn nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan, trừ trường hợp được bảo lãnh hoặc thuộc diện áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên. Địa điểm nộp thuế Kho bạc, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Hải quan và các tổ chức làm dịch vụ thuế quan. Hoàn thuế Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu/ thuế nhập khẩu được hoàn thuế trong các trường hợp Không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế. Hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu phải tái nhập/ tái xuất được hoàn thuế xuất khẩu/ thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu/ thuế xuất khẩu. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. XII. Thuế tài nguyên Thuế tài nguyên là loại thuế nhằm điều tiết đối với hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩn được tạo ra từ tài nguyên phải trả tiền thuế tài nguyên. Thu đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên và việc xác định số thuế tài nguyên không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên. Văn bản pháp lý Luật thuế tài nguyên năm 2009 số 45/2009/QH12. Nghị định 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tài nguyên. Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế Tài nguyên. Thông tư 12/2016/TT-BTC và Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 152/2015/TT-BTC. 1. Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam đối tượng chịu thuế, cụ thể như sau Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế; Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế. Đối tượng chịu thuế bao gồm Khoáng sản kim loại; Khoảng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên; Khí than; Sản phẩm từ rừng tự nhiên trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ, Hải sản tự nhiên; Nước thiên nhiên trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy; Yến sào thiên nhiên trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác; Tài nguyên khác theo quy định. 2. Căn cứ xác định thuế tài nguyên Công thức xác định thuế tài nguyên Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên chưa có thuế GTGT X Thuế suất thuế tài nguyên Sản lượng tài nguyên tính thuế = sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác trong kỳ. Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có, dao động từ 1% – 35%. Thuế suất cụ thể đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được xác định lũy tiến từng phần theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than khai thác bình quân mỗi ngày. Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác 3. Kê khai, nộp thuế Người nộp thuế tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng là tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN. Một số điểm cần chú ý Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên phải đăng ký thuế và thông báo với cơ quan thuế phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với từng loại hồ sơ khai thác kèm theo Hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Khi thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên cần phải thông báo lại với cơ quan thuế trong tháng có thay đổi. Hàng tháng khai thuế tài nguyên đối với toàn bộ tài nguyên khai thác, không phân biệt hàng tồn kho, đang chế biến hoặc bán ra. Quyết toán thuế hàng năm Lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/TAIN, chi tiết sản lượng khai thác theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép. XIII. Lệ phí môn bài Lệ phí môn bài là sắc thuế trực thu và thường định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Lệ phí môn bài được thu hàng năm. Văn bản pháp lý Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài. Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài. 1. Đối tượng nộp lệ phí môn bài Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ một số trường hợp Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc không kinh doanh thường xuyên, không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp. Một số trường hợp khác theo quy định. 2. Mức thu lệ phí môn bài Đối tượng Mức thu Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Vốn điều lệ/ vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đồng/năm Vốn điều lệ/ vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống đồng/năm Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác đồng/năm Văn phòng đại diện không hoạt động sản xuất, kinh doanh 0 Cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đồng/ năm Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/ năm

thuế đánh vào người sản xuất